A … like B
– like là giới từ đứng trước danh từ hoặc đại từ để thể hiện một đối tượng nào đó tương tự một đối tượng khác.
Ví dụ:
– This shirt is like the one I wore at the party last week.
– My brother is like my father.
A be different from B
– different from được dùng để so sánh hai hoặc nhiều đối tượng không giống nhau.
Ví dụ:
– Emily is entirely different from her sister.
– American English is significantly different from British English.
(not) as + adj + as
– Cấu trúc “as + adj + as” được dùng để đề cập đến hai đối tượng tương tự nhau về một đặc điểm, tính chất nào đó..
– Cấu trúc “not as + adj + as” được dùng để đề cập đối tượng này không bằng đối tượng kia về một đặc điểm, tính chất nào đó.
Ví dụ:
– Your crayons are as good as mine.
– Your garden is not as colourful as mine.
Để lại một bình luận