A / An
| A / An + danh từ đếm được số ít |
– Mạo từ an đứng trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm hoặc phụ âm câm “h”.
Ví dụ:
an apple
an egg
an orange
an hour
an umbrella
– Mạo từ a đứng trước danh từ bắt đầu bằng phụ âm hoặc nguyên âm đóng vai trò như một phụ âm (u, y).
Ví dụ:
a cake
a year
a uniform
a university
– Mạo từ a / an được dùng trong câu mang tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ thể được nhắc đến lần đầu tiên.
Ví dụ:
– An orange is rich in vitamin C.
– I saw a car outside his house.
The
| The + danh từ đếm được / danh từ không đếm được |
– Đứng trước danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rõ, hoặc đã được đề cập đến từ trước.
Ví dụ:
– The man next to Nhi is my friend.
– The sun is big.
– Đứng trước tính từ ở dạng so sánh nhất
Ví dụ:
– He is the tallest person in the world.
– You are thebest in our class.
– Đứng trước từ chỉ số thứ tự (first, second, …)
Ví dụ:
– He is the first person she loves.
– It’s the second time I’ve visited Paris.
– Đứng trước danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền.
Ví dụ:
– The Pacific; The Netherlands, The United States, the Philippines, The Hawaii …
– They crossed the Pacific by ship.
– He went rowing one day on the River Thames.
Để lại một bình luận