Mệnh đề trạng từ chỉ sự nhượng bộ, kết quả và lí do

·

Mệnh đề trạng từ chỉ sự nhượng bộ

– Mệnh đề trạng từ chỉ sự nhượng bộ (Adverb clauses of concession) là một bộ phận trong câu phức, dùng để diễn tả sự tương phản với mệnh đề chính trong câu.

– Nếu trong câu đã có trạng từ chỉ sự nhượng bộ rồi thì không được dùng “but”. Nó được giới thiệu với một liên từ phụ thuộc.

– Liên từ phổ biến nhất là though và although. Though và although có thể đặt ở đầu hoặc ở giữa của câu.

Though / Although + clause, main clause

hoặc

Main clause + though / although + clause

Ví dụ:
– Although / Though she loves art, she decided to study engineering. 
(Mặc dù yêu thích nghệ thuật, cô vẫn quyết định học ngành kĩ thuật.)

– Although working as a doctor is hard, it is a very rewarding job. 
(Mặc dù nghề bác sĩ rất vất vả nhưng đây lại là công việc rất đáng làm.)

Mệnh đề trạng từ chỉ kết quả

– Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả (Adverb clauses of result) là những mệnh đề phụ được dùng để chỉ kết quả do hành động của mệnh đề chính gây ra hay nói cách khác là mệnh đề chỉ kết quả là những mệnh đề bổ nghĩa cho mệnh đề chính bằng cách xác định kết quả.

– Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả thường có cấu trúc “so … that” và “such … that” (quá … đến nỗi mà …).

so + adj + that
such (+a / an) + adj + noun + that

Ví dụ:
– The job was so stressful that he decided to look for something less demanding.
(Công việc này căng thẳng đến nỗi anh quyết định tìm một công việc ít áp lực hơn.)

– He found such an interesting job offer that he moved to a new city.
(Anh ấy tìm được một công việc thú vị đến nỗi quyết định chuyển đến một thành phố mới.)

Mệnh đề trạng từ chỉ lí do

– Mệnh đề trạng ngữ chỉ lí do (Adverb clauses of reason) là một mệnh đề phụ diễn tả lí do hoặc nguyên nhân của một hành động nào đó xảy ra trong mệnh đề chính.

– Mệnh đề thường bắt đầu bằng “because” và “since”. “Since” thường được đặt ở đầu câu, còn “because” có thể được đặt ở đầu hoặc trong giữa câu.

Since / Because + clause, main clause

hoặc

Main clause + because + clause

Ví dụ:
– She became a nurse because she enjoys caring for others.
(Cô ấy trở thành y tá vì cô ấy thích chăm sóc người khác.)

– Since she has a passion for technology, she is studying to become a software developer.
(Vì đam mê công nghệ nên cô đang theo học để trở thành một nhà phát triển phần mềm.)

Comments

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *