Đại từ quan hệ: Which, Who và Whose (Relative pronouns: Which, Who and Whose)
1. Which
Đóng vai trò là chủ ngữ hoặc tân ngữ thay cho danh từ chỉ vật.
| N + which + V + O N + which + S + V |
Ví dụ:
– This is the best travel agency which I have known.
(Đây là hãng đại lý du lịch tốt nhất mà tôi biết.)
– The travel app I recommend you is really useful.
(Cái ứng dụng du lịch mà tớ giới thiệu cho cậu rất hữu ích đấy nhé.)
2. Who
Đóng vai trò là chủ ngữ hoặc tân ngữ thay cho danh từ chỉ người.
| N + who + V + O N + who + S + V |
Ví dụ:
– Mary is the tour guide who has the most experiences here.
(Mary là người hướng dẫn viên có nhiều kinh nghiệm nhất ở đây.)
– The local who is standing next to the tour guide is always friendly and hospitable.
(Người bản địa mà đứng cạnh cô hướng dẫn viên du lịch lúc nào cũng thân thiện và hiếu khách.)
3. Whose
Đóng vai trò là tính từ sở hữu của danh từ chỉ người hoặc vật ở phía trước.
| N + whose + N + V |
Ví dụ:
– Do you know the villages in Ha Noi whose products are famous for tourists?
(Các em có biết các làng nghề nào ở Hà Nội có các sản phẩm nổi tiếng với các du khách không?)
– This hotel whose price is reasonable will be a good choice for our next destination.
(Khách sạn này với giá cả hợp lí sẽ là lựa chọn tốt cho điểm đến tiếp theo của chúng ta.)
Để lại một bình luận