1. Tổng quan
– Tường thuật câu hỏi là khi chúng ta nói với ai đó những gì người khác đã hỏi. Tương tự đối với câu trần thuật, chúng ta cũng có thể sử dụng lời nói trực tiếp hoặc lời nói gián tiếp.
– Trong lời nói gián tiếp, chúng ta thay đổi cấu trúc câu hỏi thành cấu trúc câu khẳng định nhưng loại bỏ dấu chấm hỏi, đồng thời thay đổi thì của động từ, ngôi xưng và trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn tương tự như khi tường thuật câu trần thuật.
– Các động từ tường thuật được sử dụng trong tường thuật câu hỏi như: ask (hỏi), inquire/enquire (hỏi dò), wonder (thắc mắc), question (chất vấn), doubt (nghi ngờ), want to know (muốn biết).
Ví dụ:
| Câu trực tiếp (Direct Speech) | Câu tường thuật (Reported Speech) |
| “Do you like working as a teacher?” he asked. | He asked me if / whether I liked working as a teacher. |
| “What are scientists currently researching about life on other planets?” he wondered. | He wondered what scientists were currently researching about life on other planets. |
2. Tường thuật với câu hỏi Có / Không (Yes / No questions)
– Trong câu hỏi Có / Không, chúng ta sử dụng từ “if” hoặc “whether” sau động từ tường thuật và trước mệnh đề trần thuật trong câu.
Cấu trúc:
| S + ask / wonder / want to ask + B + whether/if + S + V |
Ví dụ:
– She asked, “Are you going to the party tonight?”
→ She asked if / whether I was going to the party that night.
– The teacher asked, “Did you complete your homework?”
→ The teacher asked if / whether I had completed my homework.
3. Tường thuật với câu hỏi có từ để hỏi (Wh/H- questions)
– Đối với loại câu hỏi này, chúng ta đặt từ để hỏi (how, what, where, when, why, …) sau động từ tường thuật và trước mệnh đề trần thuật trong câu.
Cấu trúc:
| S + ask / wonder / want to ask + B + Wh/H- word + S + V |
Ví dụ:
– She asked, “What time does the movie start?”
→ She asked what time the movie started.
– He asked me, “Where are you going for your holiday?”
→ He asked me where I was going for my holiday.
Để lại một bình luận